Mobile / Fb / Zalo: 0902 707 193 | 0902 707 193
Mở tài khoản CK
Nghe bài đọc

Báo cáo chiến lược 2018 - Gọi tên Việt Nam

Được đăng vào

Báo cáo chiến lược 2018 - Gọi tên Việt Nam

TRIỂN VỌNG KINH TẾ THẾ GIỚI 2018:

 Kinh tế thế giới nhìn chung diễn biến khả quan nhờ đầu tầu kinh tế Mỹ và EU tiếp tục phục hồi, Kinh tế Trung Quốc ổn định.

 Xu hướng bình thường hóa chính sách tiền tệ của các Ngân hàng Trung Ương Mỹ và EU là tất yếu, kéo mặt bằng lãi suất toàn cầu tăng nhẹ.

 Xu hướng phục hồi của giá dầu khá rõ ràng nếu OPEC duy trì thỏa thuận cắt giảm sản lượng

KINH TẾ THẾ GIỚI TĂNG TRƯỞNG KHẢ QUAN HƠN

• Theo dự báo gần nhất của IMF, triển vọng kinh tế thế giới sẽ tiếp tục tăng trưởng lạc quan hơn với mức tăng trưởng GDP toàn cầu dự báo 3.6% trong năm 2017 và 3,7% trong 2018.

• Các nền kinh tế lớn như Mỹ, Nhật, Châu Âu vẫn là những động lực tăng trưởng kinh tế chính cho xu hướng hồi phục toàn cầu.

Bảng 1– Dự báo một số chỉ số kinh tế thế giới 2016-2017

1

KINH TẾ MỸ TĂNG TRƯỞNG MẠNH HƠN DỰ BÁO

Kinh tế Mỹ ghi nhận mức tăng trưởng mạnh nhất trong 3 năm với số liệu đã được điều chỉnh từ Bộ Thương Mại Mỹ. Theo đó, tăng trưởng GDP theo quý lên mức 3.3% cao hơn số liệu dự báo trước đó là 3%. Điều này đánh dấu mức tăng trưởng mạnh nhất kể từ năm 2014, khi đó kinh tế Mỹ ghi nhận mức 5.2% trong quý 3/2014. Trong đó, sự cải thiện trong xuất khẩu, hoạt động kinh doanh và chi tiêu tiêu dùng góp phần tạo nên đà tăng trưởng mạnh.

• Chỉ số sản xuất ISM Manufacturing PMI đo lường hoạt động của các doanh nghiệp trong khu vực sản xuất cũng đang ở mức 58.2. Mặc dù thấp hơn mức cao nhất 13 năm là 60.8 vào tháng 9 tuy nhiên PMI vẫn đang ở mức cao trong vòng 3 năm trở lại đây cho thấy sự phục hồi mạnh trong lĩnh vực sản xuất

2

KINH TẾ CHÂU ÂU - TĂNG TRƯỞNG NHANH NHẤT TRONG 10 NĂM QUA

• Ủy ban Châu Âu(EC) vừa công bố báo cáo đánh giá triển vọng lạc quan về đà tăng trưởng kinh tế khu vực Châu Âu trong 2017. Theo đó, EC đã nâng dự báo tăng trưởng kinh tế khu vực đồng tiền chung lên mức 2,2% từ mức 1,7% theo ước tính trước đó đạt mức tăng trưởng nhanh nhất trong vòng 1 thập kỷ qua.

• GDP khu vực Eurozone QIII/2017 tăng trưởng 0,6% cao hơn mức tăng dự đoán(0,5%). GDP yoy khu vực Eurozone trong quý vừa qua tăng 2,6%, mức tăng cao nhất tính từ quý I/2011. Sự phục hồi của kinh tế Châu Âu là bước ngoặt quan trọng sau những ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính, nợ công, thất nghiệp, giảm phát và các ảnh hưởng hậu Brexit.

3

KINH TẾ TRUNG QUỐC DUY TRÌ TĂNG TRƯỞNG ỔN ĐỊNH

• Kinh tế Trung Quốc đang tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định trong 9 tháng đầu năm 2017 nhờ việc thực hiện những biện pháp cải cách quyết liệt. Trong đó, GDP tiếp tục tăng trưởng 6.8% trong Q3/2017 sau khi tăng trưởng 6.9% trong 2 quý trước đó.

• Đóng góp vào mức tăng trưởng GDP đến từ lĩnh vực sản xuất công nghiệp và bán lẻ tiếp tục phục hồi khá tốt. Sản lượng công nghiệp tăng 6.6% YoY, doanh thu bán lẻ tăng 10,3% YoY cùng với hoạt động xuất khẩu phục hồi là một trong những động lực hỗ trợ đà phục hồi kinh tế.

4

GIÁ CẢ HÀNG HÓA THẾ GIỚI

• Giá cả các hàng hóa cơ bản như Dầu thô, kim loại và thực phẩm đều hồi phục khá tốt trở lại

5

HÀNH ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI

 FED dự kiến tăng lãi suất 3 lần vào năm 2018, tiếp tục bình thường hóa chính sách tiền tệ.

 BOJ Không đưa thêm các gói kích thích và nới lỏng định lượng, duy trì chính sách tiền tệ đã thực thi trong 2 năm qua.

 ECB Duy trì chính sách lãi suất âm. Giảm quy mô gói nới lỏng định luợng từ mức 60 tỷ EUR/tháng xuống mức 30 tỷ EUR/tháng.

6

TRIỂN VỌNG KINH TẾ VIỆT NAM 2018:

 Kinh tế Việt Nam tiếp tục trong xu hướng tăng trưởng tích cực nhờ động lực chính là tăng trưởng tiêu dùng và lĩnh vực sản xuất chế biến chế tạo định hướng cho xuất khẩu.  Dòng vốn FDI vào mạnh nhất trong vòng 10 năm trở lại đây là một trong những động lực duy trì và thúc đẩy tăng trưởng trong trung và dài hạn.

 Tỷ giá tiếp tục duy trì xu hướng ổn định nhờ thặng dư lớn từ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và dự trữ ngoại hối gia tăng mạnh.

 Áp lực lạm phát vẫn ở mức thấp do lạm phát cơ bản ổn định và giá các dịch vụ y tế, giáo dục sẽ được điều chỉnh theo lộ trình hợp lý. Lạm phát lõi ổn định ở mức dưới 2%.

 Chính sách tiền tệ vẫn theo hướng nới lỏng hỗ trợ tăng trưởng khi lãi suất thực được duy trì ở mức thấp. Tín dụng tăng trưởng cao trong năm 2017 ở mức khoảng 20%. Dự báo tăng trưởng tín dụng 2018 vẫn sẽ duy trì ở mức 18%.

DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM 2018

• Kinh tế Vĩ mô trong nước đạt mức tăng trưởng vượt mục tiêu khi ước tính tăng trường GDP năm 2017 đạt 6,81%. Trong đó đóng góp phần lớn đến từ lĩnh vực công nghiệp và xây dựng tăng 8% đóng góp 2.77 điểm phần trăm, khu vực dịch vụ tăng 7.44% đóng góp 2.87 điểm phần trăm. Với lãi suất duy trì ổn định ở mức thấp, lạm phát được kiềm chế, tăng trưởng tín dụng cao là một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP trong năm 2018.

7

TĂNG TRƯỞNG GDP

• Tăng trưởng GDP 2017 ước tăng 6.81% so với cùng kỳ năm trước. Mức tăng năm nay vượt mục tiêu đề ra 6.7% nhờ sự phục hồi đáng kể của các khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản. Tuy nhiên, động lực tăng trưởng kinh tế của Việt Nam vẫn đến từ sức cầu trong nước và nền sản xuất chế biến chế tạo định hướng cho xuất khẩu.

• Lĩnh vực chế biến chế tạo tăng trưởng 14.4% cao hơn so với cùng kỳ 2016.Trong đó, sản suất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 25.1%(tập trung ở điện thoai di động thông minh giá trị cao), đặc biệt tăng mạnh trong quý III với mức tăng 45,5% (cao hơn mức tăng 5,9% trong Q1 và 23.5% trong Q2)

• Ngành dịch vụ chiếm 42,67% GDP cũng có mức tăng trưởng nhanh nhất trong 5 năm trở lại đây với mức tăng 7.44% đóng góp 2.87 điểm phần trăm vào tăng trưởng GDP.

8

VIỆT NAM TĂNG CƯỜNG CẢI CÁCH KINH TẾ THEO HƯỚNG HIỆU QUẢ

9

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NỚI LỎNG, LẠM PHÁT VÀ TỶ GIÁ DUY TRÌ ỔN ĐỊNH

10

CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA THẮT CHẶT HƠN

11

ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU HÀNH KINH TẾ TRONG 2018:

 Thoái vốn khỏi các doanh nghiệp nhà nước

 Tiếp tục tái cơ cấu hệ thống ngân hàng

 Chú trọng chất lượng tăng trưởng và ổn định Vĩ mô

TIẾP TỤC THOÁI VỐN KHỎI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

• Quá trình thoái vốn nhà nuớc tại các doanh nghiệp là tất yếu để bù đắp thâm hụt ngân sách và tái cơ cấu doanh nghiệp. Tổng số vốn dự kiến thoái từ năm 2017- 2020 theo mệnh giá là 64.457 tỷ đồng.

12

THỰC THI NGHỊ QUYẾT XỬ LÝ NỢ XẤU

• Nợ xấu nội bảng đến cuối tháng 9/2017 là 158,9 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 2,34%. Tuy nhiên, nếu đánh giá một cách thận trọng, một số khoản nợ có thể tiềm ẩn trở thành nợ xấu cộng với nợ xấu nội bảng và nợ bán cho VAMC chưa xử lý được thì con số nợ xấu ước tính khoảng 558,0 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 8,62% tổng dư nợ tín dụng, giảm so với mức 10,08% của cuối năm 2016.

13

TTCK THẾ GIỚI & VIỆT NAM

TÁC ĐỘNG TỪ CHÍNH SÁCH KINH TẾ

 Nhiệm kỳ Tổng thống Donald Trump với các quan điểm điều hành mới và kỳ vọng về chính sách thuế và đầu tư công giúp Dow Jones tăng 20% kể từ đầu năm.

 Kinh tế thế giới phục hồi vững chắc là nền tảng hỗ trợ các thị trường tài sản tăng trưởng.

 Chính sách của NHTW phù hợp lộ trình: FED tăng lãi suất chậm hơn dự báo, EU Nhật Bản & Trung Quốc tiếp tục duy trì chính sách nới lỏng tiền tệ.

 Xu hướng dòng vốn đầu tư chuyển hướng mạnh sang mua cổ phiếu.

 Opec đạt được thỏa thuận cắt giảm sản lượng. Giá dầu & Giá cả hàng hóa thế giới có xu hướng phục hồi bền vững.

 Hội nghị APEC Việt Nam thành công - thúc đẩy các mối quan hệ quốc tế - hệ thống thương mại đa phương đem lại lợi ích chung cho các nền kinh tế.

TTCK THẾ GIỚI TĂNG TRƯỞNG NHỜ ĐÀ PHỤC HỒI KINH TẾ

• Kinh tế thế giới tăng trưởng khởi sắc trong năm 2017 là một trong những động lực chính giúp TTCK toàn cầu hồi phục mạnh mẽ. Lợi nhuận doanh nghiệp cao, lạm phát thấp, kinh tế thế giới tăng trưởng đồng đều và đa số các ngân hàng trung ương duy trì chính sách nới lỏng tiền tệ đã và đang nâng đỡ giá cổ phiếu trong năm 2017

14

Việt Nam là một trong những thị trường chứng khoán có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất trên thế giới với mức tăng hơn 40%

15

TĂNG TRƯỞNG LỢI NHUẬN LÀ YẾU TỐ CỐT LÕI

• Chỉ số S&P 500 tăng hơn 15% trong năm 2017 nhờ lợi nhuận doanh nghiệp tăng vọt, kỳ vọng vào đợt cải cách thuế ở Mỹ và tình hình kinh tế toàn cầu liên tục được cải thiện. Chính sách tiền tệ vẫn là một trong những yếu tố hỗ trợ cho giá cổ phiếu kể từ cuộc khủng hoảng tài chính, vẫn đang được nới lỏng so với các chuẩn mực trong quá khứ.

16

THẬN TRỌNG TRƯỚC QUÁ TRÌNH THU HẸP & RÚT CÁC GÓI QE

• Sau khi FED bơm vào thị trường hơn 4.500 tỷ USD qua 3 gói QE nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế sau khủng hoảng. ECB và BOJ tiếp tục bơm tiền vào thị trường nhằm đẩy mạnh quá trình phục hồi kinh tế tại Nhật Bản và Châu Âu. Tổng 3 gói QE lên tới 14 nghìn tỷ USD. Do đó, sự thu hẹp bản cân đối tài sản của FED và việc giảm dần quy mô gói QE của Nhật Bản và Châu Âu có thể sẽ khiến thị trường chứng khoán tăng chậm hơn trong năm 2018

17

XU HƯỚNG DÒNG VỐN ĐẦU TƯ 2017 - 2018

18

SO SÁNH ĐỊNH GIÁ GIỮA CÁC THỊ TRƯỜNG​​​​​​​

19

ĐỊNH GIÁ TTCK MỸ: MỨC PE ĐÃ VÀO VÙNG ĐẮT

• Chỉ số CAPE ratio (PE10) của S&P 500 đã vào vùng đắt đỏ. Giá trị PE được tính dựa trên thu nhập được điều chỉnh theo lạm phát trung bình từ 10 năm trước, được gọi là Hệ số PE điều chỉnh theo chu kỳ (CAPE Ratio), Shiller PE Ratio hoặc PE10

20

Dự báo thị trường 2018 (Credit Suisse)

Thị trường chứng khoán tiếp tục xu hướng tăng trưởng nhờ xu hướng tăng trưởng mạnh từ GDP, lạm phát ở mức vừa phải, thanh khoản dư thừa, lãi suất và tỷ giá sẽ tăng chậm.

Tuy nhiên mức tăng trưởng kỳ vọng của 2018 ở hầu hết các thị trường đều thấp hơn so với mức tăng trưởng ấn tượng của 2017

21

Thị trường chứng khoán Việt Nam - ở giữa chu kì tăng trưởng 

 Chu kỳ tăng trưởng kinh tế thúc đẩy kỳ vọng và dòng tiền vào TTCK: Tăng trưởng GDP – Tỷ giá – Tín dụng – Lãi suất - Lạm phát.

 Chính sách phát triển thị trường thúc đẩy quy mô vốn hóa (Nới room, đẩy mạnh IPO, niêm yết mới…) tạo điều kiện thu hút vốn ngoại.

 Việt Nam tạo được sức hút sau kỳ review vào Emerging Market.

 NDTNN mua ròng mạnh nhất trong những năm gần đây

 Giá dầu & Giá cả hàng hóa thế giới có xu hướng phục hồi bền vững hỗ trợ giá CP.

22

23

24

VIỆT NAM CẦN CÓ CÁC CẢI CÁCH MẠNH MẼ HƠN

• Việt Nam thỏa mãn các tiêu chí định lượng (nhóm B) theo yêu cầu của MSCI về vốn hóa, vốn hóa tự do lưu hành và thanh khoản. Về tiêu chí định tính, gồm 18 chỉ tiêu nhỏ hơn thì Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được.

Trong những năm tới Việt Nam cần phải hoàn thiện các tiêu chí liên quan đến:

• Mức độ sở với sở hữu nước ngoài

• Mức độ tự do trên thị trường ngoại hối

• Hiệu quả của hệ thống vận hành: Mở TK, luồng thông tin

25

Theo kết quả kinh doanh 9 tháng của hơn 687 doanh nghiệp niêm yết có đủ số liệu:

 Tốc độ tăng trưởng doanh thu 9M2017 tăng trưởng 17.2%, lợi nhuận ròng tăng 23.9% so với cùng kỳ năm trước.

 Trên đây là bảng tổng Hợp KQKD của 42 doanh nghiệp niêm yết tiêu biểu có tốc độ tăng trưởng tích cực trong 9M2017.

26

27

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2018

 Kinh tế thế giới tiếp tục trong xu hướng tăng trưởng tích cực tại các nền kinh tế lớn như Mỹ, Châu Âu và Trung Quốc hỗ trợ tốt cho các thị trường tài sản đặc biệt là dòng vốn vào TTCK.

 Kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng ổn định với tốc độ tăng trưởng GDP 6.81% trong 2017 và kỳ vọng duy trì đà tăng trưởng 6.75% trong 2018.

 Hưởng lợi từ dòng vốn rẻ và chảy vào thị trường cổ phiếu, TTCK toàn cầu đều tăng mạnh trong năm qua. Thị trường Việt Nam cũng là một trong top các thị trường tăng trưởng vượt trội với tốc độ tăng trưởng trên 40%.

 Nhìn chung thị trường về mặt định giá không còn rẻ song khả năng tăng trưởng vẫn tiếp diễn nhờ động lực về nguồn vốn dồi dào.

 Cơ hội đầu tư nhắm đến các tiêu điểm: (1). Nhóm cổ phiếu mới chuẩn bị niêm yết; (2). Nhóm cổ phiếu DNNN cổ phần hóa; (3), Nhóm cổ phiếu thoái vốn Nhà nước; (4). Các cổ phiếu vốn hóa lớn, đầu ngành và có tốc độ tăng lợi nhuận cao.

TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA TẠI CÁC DNNN

• Theo kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2017 – 2020, dự kiến sẽ có 127 doanh nghiệp nhà nước (DNNN) phải thực hiện cổ phần hóa (CPH), trong đó dự kiến từng năm như sau: Năm 2017 CPH 44 doanh nghiệp, 2018 CPH 64 doanh nghiệp, 2019 CPH 18 doanh nghiệp, 2019 CPH 1 doanh nghiệp.

• Tính chung cả năm 2017, dự kiến có thể thực hiện được CPH 38 DNNN trên tổng số 44 DNNN dự kiến cổ phần hóa trong năm 2017.

• Năm 2018 cũng là năm cao điểm trong kế hoạch cổ phần hóa DNNN với kế hoạch cổ phần hóa 64 doanh nghiệp, tính cả số DNNN chưa hoàn thành CPH năm 2017 là tổng cộng có 70 DNNN cần CPH

28

Tiến trình thoái vốn Nhà nước trong năm 2017

• Trong 9 tháng đầu 2017, hoạt động thoái vốn của nhà nước tại các doanh nghiệp ghi nhận những kết quả nhất định, cụ thể các đơn vị đã thoái được 3.838 tỷ đồng vốn nhà nước để thu về 15.998 tỷ đồng, trong đó bao gồm: (1) thoái vốn tại 5 lĩnh vực nhạy cảm là 105 tỷ đồng, (2) thoái vốn tại các doanh nghiệp khác ngoài 5 lĩnh vực nhạy cảm là 3.463 tỷ đồng, (3) thoái vốn ở SCIC tại 28 doanh nghiệp thu về 12.428 tỷ đồng (tính cả phần thoái vốn VNM cuối năm 2016 là 11.286 tỷ đồng).

• Tính đến cuối năm 2017, SCIC đã thoái vốn tại 40 doanh nghiệp với giá trị là 1.903 tỷ đồng, thu về 21.639 tỷ đồng (trong đó bao gồm cả số thoái của VNM trong năm 2016 và 2017)

• Trong đó, Bộ Công Thương cũng đã bán đấu giá thành công 343.662.578 CP (53.59% vốn điều lệ) của Sabeco với giá 320 nghìn đồng/CP thu về khoảng 109.972 tỷ đồng (tương đường 4,8 tỷ USD)

Trong danh mục thoái vốn của SCIC năm 2017 (cập nhật đến ngày 08/09/2017), SCIC còn phải thoái vốn tại 95 doanh nghiệp nữa với tổng giá trị vốn thoái ước tính 19.461 tỷ đồng.

29

Tiến trình thoái vốn Nhà nước trong năm 2017

• Bên cạnh hoạt động thoái vốn, theo quyết định 1232/2016 của Chính phủ khoảng 62 DNNN (hiện đang thuộc sự quản lý của các cơ quan chính phủ hay chính quyền địa phương) cũng sẽ được chuyển giao cho SCIC thực hiện thoái vốn trong giai đoạn 2017- 2020.

Các doanh nghiệp lớn chuyển giao cho SCIC thoái vốn:

• TCT Thép Việt Nam (Bộ Công Thương): đợt 1 (2018) 57,9%, đợt 2 (2019) 36% cổ phần, tổng giá trị ước tính 4.584 tỷ đồng.

• Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Bộ Công Thương): thoái 53,5% cổ phần năm 2018, giá trị ước tính 2.995 tỷ đồng

• TCT Licogi (LIC): thoái 40,71% cổ phần năm 2017, giá trị ước tính 355 tỷ đồng

1

Tiến trình thoái vốn thuộc các Bộ và UBNN các tỉnh

• Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 17/08/2017 phê duyệt danh mục doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn giai đoạn 2017 -2020

• Sẽ tiến hành thoái vốn tại 349 doanh nghiệp trong đó không bao gồm việc thoái vốn tại các công ty nông, lâm nghiệp và các công ty con và công ty liên kết của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chưa thực hiện cổ phần hóa; doanh nghiệp thuộc: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước; Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội.

• Giá trị thoái vốn được tính dựa trên giá trị vốn hóa thị trường đối với các doanh nghiệp đã niêm yết trên các sàn giao dịch hoặc vốn điều lệ doanh nghiệp.

• Tổng giá trị dự kiến thu về đạt 190 nghìn tỷ đồng.

2

Tiến trình thoái vốn thuộc các Bộ và UBNN các tỉnh

• Đáng chú ý, Bộ Giao thông vận tải sẽ thoái 65,6% vốn góp tại TCT Cảng hàng không Việt Nam (ACV) với giá trị ước tính đạt 115,6 nghìn tỷ đồng.

• Ngoài ACV, còn có 4 đơn vị khác được thoái vốn tiến đến không nắm giữ cổ phần chi phối như VEAM, IDICO, Vigalacera, và TCT Dược Việt Nam

3

DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU DỰ KIẾN THOÁI VỐN TRONG 2018

4

Hướng dẫn mở tài khoản chứng khoán mbs 

mbs 

 

 

 

 

 

hotline